Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh <p>Tay Nguyen Journal of Science is a multidisciplinary journal. Our vision is to build a platform to share academic and research findings in the fields of Natural Sciences, Agriculture, Technology, Health, Education, Social Sciences, and Humanities. We look forward to receiving the attention of readers and scientists, national and international, to develop the Journal jointly.</p> vi-VN tapchikhoahocdhtn@ttn.edu.vn (Tạp chí Khoa học Tây Nguyên) tapchikhoahocdhtn@ttn.edu.vn (Phòng Khoa học và Quan hệ Quốc tế) Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 OJS 3.3.0.7 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 New types of weighted Hölder means and convexity https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/722 <p>In this paper, based on a new concept of weighted Hölder means, we propose a new notion of convexity for real-valued functions named generalized convex function of Hölder type and investigate their properties.</p> Nguyễn Ngọc Huề Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/722 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Định lý kiểu làm trội cho lớp hàm $$h - A_{G_h}$$-lồi và một số ứng dụng https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/705 <p>Bài báo này chỉ ra đặc trưng thứ hai của Định lý làm trội nổi tiếng của Hardy-Littlewood-Pólya vẫn còn đúng cho lớp hàm $$h - A_{G_h}$$ – lồi. Áp dụng của kết quả này, chúng tôi mở rộng một số bất đẳng thức nổi tiếng cho các hàm lồi suy rộng thuộc lớp hàm $$h - A_{G_h}$$ – lồi.</p> Nguyễn Thị Ngọc Bích, Mai Quốc Vũ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/705 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực trong học tập môn bóng bàn của sinh viên trường Đại học Tây Nguyên https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/708 <p>Thông qua các phương pháp nghiên cứu khoa học thường quy trong lĩnh vực thể dục thể thao (TDTT). Đề tài đã tiến hành khảo sát 320 sinh viên và 12 giảng viên bộ môn giáo dục thể chất (GDTC) về tính tích cực trong học tập môn Bóng bàn của sinh viên trong nhà trường. Kết quả thu được cho thấy tính tích cực của sinh viên còn ở mức trung bình, nguyên nhân chính xuất phát từ 3 phía là sinh viên, giảng viên và Nhà trường. Bên cạnh đó trách nhiệm của giảng viên và Nhà trường trong giảng dạy cũng như trang bị đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động TDTT cũng như môn bóng bàn còn nhiều hạn chế.</p> Phạm Xuân Trí, Phạm Hùng Mạnh, Bùi Thị Thủy, Vũ Đình Công Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/708 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Đánh giá năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Đắk Lắk qua chỉ số TFP Malmquist https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/670 <p>Nghiên cứu này đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông tỉnh Đắk Lắk thông qua chỉ số năng suất yếu tố tổng hợp Malmquist (TFPCH) trong khung phân tích DEA phi tham số, với dữ liệu bảng theo tháng từ 18 đơn vị kỹ thuật giai đoạn 2017–2024. Để khắc phục hiện tượng dư biến, mô hình được xây dựng theo hướng rút gọn với các nhóm đầu vào và đầu ra tổng hợp. Kết quả cho thấy tiến bộ công nghệ (TECHCH) đạt mức rất cao và đồng đều giữa các đơn vị, phản ánh hiệu ứng lan tỏa từ đầu tư hạ tầng và chuyển đổi số. Ngược lại, hiệu quả kỹ thuật (EFFCH) biến động mạnh, cho thấy sự khác biệt về năng lực khai thác công nghệ và quản trị vận hành. Chỉ số TFPCH đều lớn hơn 1 ở tất cả các đơn vị, cao nhất tại Krông Ana, khẳng định tiềm năng nâng cao năng suất toàn ngành nếu cải thiện hiệu quả nội tại. Phân tích theo thời gian cho thấy TFPCH tăng mạnh giai đoạn 2020–2023, chủ yếu nhờ đổi mới công nghệ, nhưng hiệu quả kỹ thuật chưa cải thiện đồng đều. Điều này hàm ý rằng, để bảo đảm tăng trưởng bền vững, tiến bộ công nghệ cần được kết hợp với nâng cao năng lực tổ chức và vận hành ở từng đơn vị.</p> Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Đức Quyền, Đặng Thị Thu Vân, Đỗ Thị Thanh Xuân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/670 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Năng lực ứng dụng phương pháp Reggio Emilia của sinh viên ngành giáo dục mầm non vào thiết kế hoạt động dạy học https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/716 <p>Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ nhận thức và năng lực ứng dụng hướng tiếp cận (HTC) Reggio Emilia trong dạy học của sinh viên ngành Giáo dục Mầm non. Với phương pháp khảo sát định lượng, bảng hỏi được triển khai cho 255 sinh viên thuộc ba khóa đào tạo. Triết lý Reggio Emilia được vận hành dựa trên hệ thống các nguyên lý cốt lõi mang tính nhân văn sâu sắc: nhìn nhận trẻ em là trung tâm của mọi hoạt động giáo dục với sự tôn trọng tuyệt đối; thiết kế không gian môi trường đóng vai trò là ‘người thầy thứ ba’; ưu tiên mô hình học tập qua dự án; xác lập vị thế giáo viên là người đồng hành, cùng nghiên cứu với trẻ và thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ trong cộng đồng giáo dục (Edwards, Gandini &amp; Forman, 1998; Rinaldi, 2006). Kết quả cho thấy nhận thức của sinh viên về Reggio Emilia chỉ ở mức trung bình; mặc dù hiểu được một số nội dung như nguyên tắc cốt lõi, quy trình tiếp cận hay ý nghĩa của phương pháp, sinh viên vẫn còn hạn chế ở những nội dung quan trọng như vai trò của giáo viên, biểu trưng triết lý và phương tiện tiếp cận. Năng lực ứng dụng cũng chỉ đạt mức trung bình (ĐTB = 3,28), trong đó kỹ năng quan sát và lắng nghe trẻ được thực hiện tốt nhất, còn các kỹ năng khác vẫn chưa được vận dụng hiệu quả. Dựa trên kết quả thực trạng, nghiên cứu đã đề xuất tăng cường lồng ghép nội dung Reggio Emilia vào chương trình đào tạo, cải thiện môi trường thực hành và nâng cao năng lực giảng viên nhằm hỗ trợ sinh viên vận dụng hiệu quả hơn trong dạy học mầm non.</p> Nguyễn Thị Thủy Tiên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/716 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Correlations among learners’ mindsets, self-confidence, and effort in learning English: A case study of final-year English language teacher education students https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/688 <p>This study examines how mindset relates to two pivotal facets of foreign-language learning – self-confidence and learning effort – among 163 final-year English-pedagogy majors at Tay Nguyen University. Grounded in Dweck’s mindset theory (2006), the research employed a survey measuring growth- versus fixed-mindset beliefs, perceived confidence, and effortful study behaviors. Descriptive statistics (means, percentages) first profiled students’ mindsets, confidence levels, and effort patterns. Pearson’s correlation coefficients then quantified the links among variables. Results reveal that a growth mindset correlates positively and significantly with both self-confidence (r = .46, p &lt; .01) and sustained effort in learning English (r = .52, p &lt; .01), whereas fixed-mindset scores show negative or negligible associations. Students who reported high confidence and effort also cited three recurrent strategies: using gamified language-learning apps, engaging in real-world communication, and following personalised, goal-driven study plans. These findings underscore the pedagogical value of fostering growth-oriented beliefs to bolster resilience and autonomous practice. The study recommends embedding mindset-enhancing interventions – regular goal-setting, constructive feedback framed as progress cues, and reflective journals – into English-language curricula. Such practices can strengthen learners’ belief in malleable ability, thereby boosting motivation and persistence. Future work should triangulate self-report data with classroom observations and longitudinal achievement scores to clarify causal pathways. Overall, cultivating a growth mindset appears instrumental not only for individual learner success but also for institutions striving to raise national English-proficiency targets and prepare graduates for an increasingly global workplace.</p> Lê Thị Hồng Vân, Y Un Diễm, Thân Thị Hiền Giang Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/688 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Tác động của bột hạt bơ giống Booth đến thành phần hóa học, một số hoạt tính sinh học và chất lượng cảm quan của Kombucha https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/702 <p>Kombucha là một loại đồ uống lên men truyền thống, được tạo ra bởi một hệ vi sinh vật cộng sinh và được biết đến với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trong khi đó, hạt bơ (Persea americana Mill.), một phụ phẩm nông nghiệp phổ biến, là nguồn dồi dào các hợp chất có hoạt tính sinh học như polyphenol, saponin và các chất chống oxy hóa. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung bột hạt bơ giống Booth vào quá trình lên men Kombucha để làm giàu thêm thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của sản phẩm sau lên men. Các yếu tố như tỷ lệ bột hạt bơ giống Booth/dung môi (5-20 g/100mL), hàm lượng đường (5-20 g/100mL), tỷ lệ SCOBY (5-20 g/100mL) và thời gian lên men (6-9 ngày) đã được khảo sát nhằm tối ưu hóa quá trình. Kết quả cho thấy điều kiện lên men thích hợp để tạo ra sản phẩm có sự cân bằng tốt giữa hương vị và hàm lượng hoạt chất với 10g bột hạt bơ giống Booth/100mL, 10g đường/100mL, 10g SCOBY/100mL trong thời gian 7 ngày. Bổ sung bột hạt bơ giống Booth giúp tăng đáng kể hàm lượng vitamin C (tăng gần 4 lần), polyphenol và saponin (tăng khoảng 3–4 lần) trong Kombucha. Nghiên cứu đã đánh giá được tiềm năng của việc tận dụng bột hạt bơ giống Booth để nâng cao giá trị dinh dưỡng và chức năng cho Kombucha, mở ra hướng phát triển các sản phẩm đồ uống chức năng mới từ phụ phẩm nông nghiệp.</p> Lê Cao Linh Chi, Hồ Thị Hảo, Nguyễn Thị Anh Thư Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/702 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Khảo sát sự ảnh hưởng của quá trình xử lý và sấy đến thành phần hóa lý và hoạt tính chống oxy hóa của bột vỏ sầu riêng Ri6 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/693 <p>Phần vỏ của quả sầu riêng Ri6 chứa một lượng lớn chất xơ và các hợp chất có hoạt tính sinh học với khả năng chống oxy hóa đáng kể. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình ủ và sấy để thu được bột vỏ sầu riêng giàu xơ, có hoạt tính sinh học và dễ bảo quản, ứng dụng trong thực phẩm là điều cần thiết. Kết quả cho thấy, ủ vỏ ở 30 oC trong 2 ngày làm hàm lượng xơ tổng giảm 3,1%, chất xơ không tan giảm 5,2% và chất xơ tan tăng khoảng 7,2% so với đối chứng không ủ; tuy nhiên, sau ủ 2 ngày, hàm lượng phenolic và hoạt tính chống oxy hóa giảm lần lượt 5% và 2,2% so với đối chứng. Thời gian ủ kéo dài 3-4 ngày không có tác dụng tăng lượng lượng xơ tan đáng kể, mặt khác làm giảm các chất có hoạt tính chống oxy hóa, đồng thời chỉ tiêu vi sinh vượt ngưỡng cho phép. Chế độ sấy đối lưu thích hợp đối với vỏ sầu riêng là 70 oC, tốc độ tác nhân sấy 3 m/s. Với chế độ sấy này, sản phẩm bột vỏ sầu riêng có hoạt tính chống oxy hóa cao nhất, với hàm lượng phenolic đạt 1070,56 mg GAE/100g chất khô và hoạt tính FRAP là 7769,97 µmol Trolox/100g chất khô.</p> Mai Thị Hải Anh, Nguyễn Quang Vinh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/693 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Ảnh hưởng của việc bổ sung acid formic trong khẩu phần lên sinh trưởng và chất lượng thịt vịt Grimaud https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/707 <p>Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của bổ sung acid formic trong khẩu phần lên sinh trưởng và chất lượng thịt vịt Grimaud. Thí nghiệm được bố trí theo mô hình một yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, tổng số 900 con vịt Grimaud từ 1 ngày tuổi được chia về 3 nghiệm thức (NT1, NT2, NT3) tương ứng với mức bổ sung acid formic: 0; 0,1% và 0,2%; Mỗi nghiệm thức 300 con được chia đều cho 3 ô chuồng mỗi ô 100 con (tương ứng 3 lần lặp lại), thời gian nuôi thí nghiệm là 42 ngày. Kết quả cho thấy: khối lượng trung bình của vịt nuôi tại các NT1, NT2 và NT3 lần lượt là 3234,1g; 3324,2g và 3382g, sự sai khác này có ý nghĩa thống kê (p&lt;0,05); Hệ số chuyển hoá thức ăn trung bình lần lượt là 2,09; 1,94 và 1,81 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p&lt;0,05). Các chỉ tiêu năng suất thịt: tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ức và các chỉ tiêu chất lượng thịt: giá trị pH sau 15 phút giết mổ; giá trị pH, màu sắc, tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản, mất nước chế biến không có sự sai khác giữa các nghiệm thức (p&gt;0,05).</p> Ngô Thị Kim Chi, Nguyễn Đức Điện, Lê Hiểu Kiều, Trần Thị Liên, Hồ Nguyễn Thị Huyền Trân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/707 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của một số dự án khu đô thị tại tỉnh Đắk Lắk https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/653 <p>Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển, đất đai trở thành một trong những loại tài sản có giá trị nhất và công tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được quản lý chặt chẽ hơn về mặt pháp lý. Bằng phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu và phỏng vấn hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các khu đô thị, nghiên cứu đã đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của 05 dự án đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Kết quả cho thấy, kể từ khi được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án khu đô thị, tính đến nay 1.564 Giấy chứng nhận/ 1.564 thửa đã được cấp với diện tích 907.370,19 m2; trong đó: tổ chức sự nghiệp công lập được cấp 01 Giấy chứng nhận/ 01 thửa với diện tích 8.674,60 m2; tổ chức kinh tế được cấp 962 Giấy chứng nhận/ 962 thửa với diện tích 826.045,14 m2 và hộ gia đình, cá nhân được cấp 601 Giấy chứng nhận/ 601 thửa với diện tích 72.650,45 m2. Quá trình đánh giá tại 5 dự án khu đô thị cụ thể trên địa bàn đã phần nào cho thấy công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức vẫn gặp không ít bất cập khi áp dụng các văn bản pháp luật vào thực tế, vướng mắc trong thực hiện chủ trương, chính sách trước đây của Tỉnh; vướng mắc về công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Từ đó, một số giải pháp cần gấp rút thực hiện trong thời gian tới đã được đề xuất nhằm tháo gỡ những vướng mắc mà thực tế đang diễn ra, đặc biệt trong bối cảnh Luật Đất đai năm 2024 vừa ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/8/2024.</p> Trần Thị Trang, Nguyễn Ngọc Sang, Nguyễn Thị Ngọc Quyên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/653 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Thực trạng vận động thể lực của học sinh trường THPT dân tộc nội trú N’Trang Lơng, tỉnh Đắk Lắk https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/700 <p>Vận động thể lực (VĐTL) là hành vi sức khỏe tích cực và thiết yếu ở trẻ vị thành niên. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang nhằm đánh giá thực trạng VĐTL của học sinh trường THPT Dân tộc Nội trú N’Trang Lơng, tỉnh Đắk Lắk, năm 2025, được thực hiện trên 467 học sinh trường vào tháng 3/2025. Dữ liệu thu thập bằng cách đo lường trực tiếp đối tượng và phỏng vấn theo nhóm bằng Bảng câu hỏi nhớ lại VĐTL của thanh thiếu niên Việt Nam V-APARQ, đã được chuẩn hóa trên trẻ vị thành niên Việt Nam. Kết quả cho thấy hầu hết học sinh đáp ứng khuyến nghị VĐTL của WHO (79,7%), nhưng thời gian hoạt động tĩnh tại vẫn ở mức cao (trung bình 13,4 giờ/ngày). BMI liên quan có ý nghĩa thống kê với VĐTL, trong đó nhóm thừa cân/béo phì có khả năng đạt VĐTL cao gấp 3,71 lần nhóm bình thường (p &lt; 0,05). Như vậy, tỉ lệ đáp ứng VĐTL của học sinh cao hơn đáng kể so với một số báo cáo trong và ngoài nước, tuy nhiên lối sống tĩnh tại vẫn phổ biến. Kết quả cho thấy cần duy trì mức độ hoạt động ở học sinh và có biện pháp can thiệp nhằm hạn chế thời gian tĩnh tại.</p> Nguyễn Lê Thanh Huyền, Nguyễn Nhật Vy Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/700 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Chemical characterization and antibacterial activity of Mallotus nanus Airy Shaw (Euphorbiaceae) https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/701 <p>This study characterizes the phytochemical profile and antibacterial activity of ethanolic leaf, stem, and root extracts of Mallotus nanus (M. nanus), a traditional medicinal plant endemic to Vietnam’s Central Highlands. Leaf extract showed the highest total phenolic content (239.00 ± 0.94 mg GAE/g) and total flavonoid content (72.01 ± 0.13 mg QE/g), followed by stem and root extracts. UHPLC analysis identified eleven bioactive constituents (eight flavonoids and three phenolic acids) with organspecific distribution, with leaves enriched in phenolic acids and stems, and roots richer in flavonoids. All extracts inhibited Staphylococcus aureus and Escherichia coli in a concentration dependent manner, with leaf extract producing the largest inhibition zones at 100 mg/mL (21.00 ± 0.00 mm and 22.25 ± 0.35 mm, respectively). Leaf extract also exhibited the strongest MIC/MBC values (6.25/25.00 mg/mL for both strains), exceeding the activities reported previously for other Mallotus species. These findings provide the first UHPLC based profiling of M. nanus and support its leaves as a promising source of phenolic and flavonoidrich extracts for development of plantderived antibacterial agents.</p> Trần Thị Nguyên Đăng, Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Thị Thanh, Võ Thị Cẩm Vân, Nguyễn Thanh Thảo Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/701 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700 Thực trạng và tính cấp thiết đánh giá gánh nặng chăm sóc người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/699 <p>Tổng hợp bằng chứng trong và ngoài nước về gánh nặng chăm sóc (GNCS) người bệnh đột quỵ não (ĐQN) sử dụng thang đo Zarit Burden Interview (ZBI), nhằm đánh giá thực trạng hiện nay và làm rõ tính cấp thiết của việc triển khai nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tổng quan được thực hiện dựa trên các tài liệu trong nước có hội đồng phản biện và các nghiên cứu quốc tế liên quan trong danh mục tài liệu được chọn lọc. Các bài báo được đưa vào phân tích khi đáp ứng các tiêu chí: đối tượng nghiên cứu là người chăm sóc người bệnh ĐQN và sử dụng thang đo ZBI. Các thông tin được tổng hợp theo quốc gia, đặc điểm người chăm sóc, mức độ phụ thuộc của người bệnh và các yếu tố kinh tế, xã hội liên quan đến gánh nặng. Điểm ZBI được ghi nhận dao động từ 20–24 điểm tại Việt Nam và từ 27–35 điểm tại các quốc gia có điều kiện kinh tế, xã hội hạn chế như Nigeria, Ethiopia hoặc. Gánh nặng tăng cao ở nhóm nữ giới, người chăm lớn tuổi, thu nhập thấp, thời gian chăm sóc dài (&gt; 6–8 giờ/ngày) và thiếu hỗ trợ xã hội. Mức độ tàn tật và phụ thuộc hoạt động sinh hoạt hằng ngày (Activities of Daily Living- ADL) của người bệnh là yếu tố dự báo mạnh nhất của GNCS, được ghi nhận nhất quán trong cả nghiên cứu trong nước và quốc tế. Những vùng khó khăn, thiếu dịch vụ phục hồi chức năng và hạn chế tiếp cận y tế thường ghi nhận GNCS cao hơn trung bình. Kết luận: Gánh nặng chăm sóc người bệnh ĐQN là vấn đề phổ biến, chịu ảnh hưởng đa chiều từ người bệnh, người chăm sóc và bối cảnh kinh tế, xã hội. Khu vực Tây Nguyên hiện còn thiếu dữ liệu thực chứng về GNCS trong khi đặc điểm địa lý kinh tế, xã hội và hạn chế về phục hồi chức năng có thể làm gia tăng GNCS. Việc triển khai nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên là cần thiết nhằm cung cấp bằng chứng phục vụ xây dựng chương trình hỗ trợ, phân bổ nguồn lực và nâng cao chất lượng chăm sóc sau đột quỵ.</p> Vũ Thị Thu Hường, Vũ Thị Lan Anh, Lăng Thị Thu Xuân, Ninh Thị Kim Loan Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/699 Sat, 28 Feb 2026 00:00:00 +0700