Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh <p>Tay Nguyen Journal of Science is a multidisciplinary journal. Our vision is to build a platform to share academic and research findings in the fields of Natural Sciences, Agriculture, Technology, Health, Education, Social Sciences, and Humanities. We look forward to receiving the attention of readers and scientists, national and international, to develop the Journal jointly.</p> vi-VN tapchikhoahocdhtn@ttn.edu.vn (Tạp chí Khoa học Tây Nguyên) tapchikhoahocdhtn@ttn.edu.vn (Phòng Khoa học và Quan hệ Quốc tế) Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 OJS 3.3.0.7 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 Đánh giá việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện trường Đại học Tây Nguyên năm 2025 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/682 <p>Đái tháo đường típ 2 là bệnh lý rối loạn chuyển hóa mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng đề kháng insulin và suy giảm chức năng tế bào β, hiện đang gia tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và trở thành gánh nặng y tế nghiêm trọng do liên quan mật thiết đến các biến chứng tim mạch, thận, thần kinh và làm suy giảm chất lượng sống. Nghiên cứu cắt ngang mô tả được tiến hành tại Phòng khám Đái tháo đường – Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đại học Tây Nguyên (4/2025–8/2025) nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng, điều trị và mức độ kiểm soát bệnh ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2. Kết quả: nữ chiếm 69,9%; người cao tuổi chiếm 71,84%; 36,4% có tiền sử gia đình; 63,11% bệnh nhân sử dụng phối hợp ≥2 nhóm thuốc hạ đường huyết; 25,24% có chỉ định insulin; Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu HbA1c &lt;7% là <strong>29,13%</strong>, tỷ lệ đạt mục tiêu đường máu đói trong khoảng khuyến cáo 4,4–7,2 mmol/l là <strong>36,41%</strong>; Sau cá thể hóa tỷ lệ đạt mục tiêu HbA1c là 44,15% và đường huyết đói là 44,66%, mục tiêu huyết áp đạt 59,22%. Kết luận: Cá thể hoá người bệnh sẽ làm tăng mức độ đạt mục tiêu đề ra.</p> Nguyễn Thị Lệ, Võ Nguyễn Thanh Hằng, Ngô Thị Ngọc Yến Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/682 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Răng lạc chỗ trong xoang hàm ở trẻ em được lấy qua đường phẫu thuật nội soi mũi xoang: báo cáo ca lâm sàng https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/679 <p>Răng lạc chỗ trong xoang hàm là một trường hợp hiếm gặp. Bệnh nhân nữ, 9 tuổi, vào khoa Tai Mũi Họng- Bệnh viện Đa Khoa Vùng Tây Nguyên vì lý do chảy dịch mũi, nghẹt mũi, đau nhức vùng mặt bên trái kéo dài trên 3 tháng điều trị nội khoa nhiều đợt không đỡ, chụp CT Scanner hàm mặt kiểm tra thấy mờ xoang hàm bên trái, 1 mô xương nghi răng nằm lơ lửng trong lòng xoang hàm bên trái, được phẫu thuật nội soi mũi xoang lấy bệnh tích. Kết hợp giải phẫu bệnh cho kết quả chính xác là mô răng.</p> Mai Quang Hoàn, Phùng Minh Hoàng Anh, Lê Đặng Thanh Hồng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/679 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Nâng cao động lực làm việc cho viên chức và người lao động tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Bình Định https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/648 <p>Bài viết đánh giá thực trạng động lực làm việc của viên chức và người lao động tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Bình Định, xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của đội ngũ này và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa động lực làm việc. Kết quả nghiên cứu cho thấy động lực làm việc của nhân viên bệnh viện hiện đang ở mức khá cao. Năm yếu tố ảnh hưởng tích cực đến động lực làm việc đã được chỉ ra, trong đó Thu nhập và phúc lợi là yếu tố tác động mạnh nhất đến động lực làm việc, tiếp đến là Danh tiếng, Mối quan hệ với lãnh đạo, Đào tạo và thăng tiến; yếu tố Đóng góp cho xã hội có tác động yếu hơn cả. Từ thực trạng này, tác giả đề xuất các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao động lực làm việc của viên chức và người lao động tại Bệnh viện, tập trung vào việc cải thiện đào tạo và thăng tiến, chế độ thu nhập, phúc lợi và mối quan hệ giữa nhân viên với lãnh đạo.</p> Đặng Thị Hồng Khương, Phạm Thị Hường Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/648 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Tây Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và phát triển bền vững https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/638 <p>Trước yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi giáo dục, nghiên cứu này đánh giá thực trạng các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2021–2024 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Tây Nguyên. Dữ liệu được phân tích từ khảo sát sinh viên do TWAEA thực hiện trong ba năm liên tiếp, tập trung vào các khía cạnh: cơ sở vật chất, giảng dạy, năng lực học tập, hỗ trợ sinh viên, quốc tế hóa và tiếp cận phát triển bền vững. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng của sinh viên được cải thiện đáng kể, nhất là ở dịch vụ học tập và tư vấn tâm lý. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức về hạ tầng kỹ thuật, kỹ năng hội nhập, đổi mới phương pháp giảng dạy và kết nối thị trường lao động. Bài báo đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ: tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn, liên ngành và bền vững; phát triển hệ sinh thái hỗ trợ sinh viên; và đẩy mạnh chiến lược quốc tế hóa. Những giải pháp này hướng đến mục tiêu nâng cao trải nghiệm học tập, tăng cường năng lực cạnh tranh, và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong giáo dục đại học.</p> Trần Văn Cường, Phạm Thị Oanh, Nguyễn Đình Sỹ Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/638 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Thực trạng về khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên trường Đại học Tây Nguyên trong thực tập sư phạm https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/694 <p>Thực tập sư phạm (TTSP) là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng từ đào tạo lý thuyết sang thực hành nghề nghiệp, giúp sinh viên (SV) trải nghiệm môi trường giảng dạy thực tế và hình thành bản lĩnh nghề nghiệp. Tuy nhiên, giai đoạn này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt liên quan đến khả năng thích ứng nghề nghiệp (TƯNN) - một năng lực tổng hợp giúp SV xử lý linh hoạt tình huống, thích nghi với áp lực và hòa nhập với môi trường sư phạm. Nghiên cứu này kết hợp phương pháp lý luận với khảo sát bằng bảng hỏi nhằm thu thập dữ liệu định lượng từ 330 sinh viên sư phạm (SVSP) khóa 2021 Trường Đại học Tây Nguyên tham gia TTSP năm học 2024-2025 nhằm đánh giá mức độ nhận thức của SV về khả năng TƯNN trong quá trình TƯNN. Kết quả cho thấy nhận thức của SV ở mức trung bình khá. Phần lớn SV hiểu được tầm quan trọng của khả năng thích ứng nhưng vẫn còn thụ động và chưa đồng đều giữa các khía cạnh, thể hiện năng lực tốt ở lĩnh vực giảng dạy chuyên môn nhưng còn hạn chế trong việc thích ứng với môi trường làm việc, đặc biệt trong quan hệ với đồng nghiệp, phụ huynh và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Nghiên cứu khẳng định TƯNN chịu ảnh hưởng của cả yếu tố cá nhân (động cơ, tự tin) và yếu tố tổ chức (sự hỗ trợ từ nhà trường và cơ sở thực tập). Do đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai phía nhằm tăng cường rèn luyện kỹ năng mềm, chú trọng công tác chủ nhiệm và hoàn thiện chương trình TTSP theo hướng thực tiễn, chuyên sâu hơn.</p> Nguyễn Thị Yến Nhung, Phan Xuân Thọ, Nguyễn Thị Nguyên Vân Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/694 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Phân hóa nội dung dạy học môn toán lớp 10 theo năng lực học sinh: Thực trạng và giải pháp https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/665 <p>Bài viết nghiên cứu việc phân hóa nội dung dạy học môn Toán lớp 10 theo năng lực học sinh trong Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành, nhằm phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, nghiên cứu tình huống và khảo sát thực tiễn với học sinh và giáo viên. Kết quả cho thấy phần lớn học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận nội dung Toán lớp 10, không theo kịp tiến độ và mong muốn có thêm bài tập cơ bản. Giáo viên nhận thức rõ sự cần thiết của phân hóa nội dung, nhưng gặp khó khăn trong triển khai do sĩ số lớp đông, thời lượng hạn chế và thiếu tài liệu hướng dẫn. Sách học liệu hiện hành chưa thể hiện rõ định hướng phân hóa. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất sáu nhóm giải pháp: thiết kế bài học theo ba mức độ, xây dựng ngân hàng bài tập, tổ chức lớp học linh hoạt, bồi dưỡng giáo viên, ứng dụng công nghệ và đổi mới kiểm tra – đánh giá, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực toán học cho học sinh.</p> Nguyễn Thị Thu Hồng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/665 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Digital technology adoption, innovation and performance: the roles of innovation capability and culture https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/672 <p>The findings contribute theoretically by clarifying how digital technology adoption (DTA) influences both strategic and operational outcomes through innovation capability (IC), while also emphasizing the critical contextual role of innovation culture (InnoC). By integrating both mediating (IC) and moderating (InnoC) mechanisms into a unified conceptual model grounded in four theoretical foundations, Resource-Based View, Dynamic Capabilities Theory, Open Innovation Theory, and Contingency Theory, this study offers a comprehensive explanation of how internal capabilities and organizational culture shape the impact of digital transformation on innovation and performance. The model provides a valuable theoretical basis for future empirical validation and offers strategic implications for SMEs in developing economies seeking to leverage digital technologies under resource constraints.</p> Lê Thanh Hà, Lê Thế Phiệt Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/672 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Vận dụng kết hợp mô hình học tập trải nghiệm và dạy học vi mô để rèn luyện kỹ năng tổ chức dạy học thực hành cho sinh viên Sư phạm sinh học https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/696 <p>Bài báo trình bày việc đề xuất và kiểm chứng quy trình rèn luyện kỹ năng tổ chức dạy học thực hành cho sinh viên Sư phạm Sinh học thông qua sự kết hợp giữa mô hình học tập trải nghiệm (Kolb, 1984) và dạy học vi mô. Quy trình gồm bốn giai đoạn, được thiết kế dựa trên chu trình học tập trải nghiệm; trong đó giai đoạn vận dụng được triển khai thông qua dạy học vi mô, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giảng dạy, nhận phản hồi và điều chỉnh trong môi trường mô phỏng sư phạm. Nghiên cứu đã tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với sinh viên năm thứ ba, Trường Đại học Tây Nguyên. Kết quả cho thấy kỹ năng tổ chức dạy học thực hành của sinh viên đã được cải thiện, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình đề xuất. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới đào tạo giáo viên Sinh học đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông.</p> Thảo Trần Thị Thanh Thảo, Nguyễn Thị Thủy Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/696 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Ảnh hưởng của vi khuẩn vùng rễ Priestia aryabhattai RB.HP54 đến sinh trưởng của cây câu Kỷ tử (Lycium barbarum L.) trong điều kiện vườn ươm https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/677 <p>Vi khuẩn vùng rễ thúc đẩy sinh trưởng thực vật (Plant growth promoting rhizobacteria - PGPR) là nhóm vi sinh vật có lợi cư trú tại vùng rễ cây, đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp nhờ khả năng cải thiện hấp thu chất dinh dưỡng, tổng hợp hormone thực vật và tăng cường sức đề kháng cho cây. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng của chủng <em>Priestia aryabhattai</em> RB.HP54 đến sinh trưởng của cây Câu kỷ tử (<em>Lycium barbarum</em> L.) trong điều kiện vườn ươm. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 công thức xử lý (3 công thức bổ sung vi khuẩn và 2 đối chứng), đánh giá thông qua các chỉ tiêu sinh trưởng thân, lá, rễ của cây Câu kỷ tử. Kết quả cho thấy, các công thức bổ sung vi khuẩn đều tác động đến sinh trưởng của cây Câu kỷ tử trong đó công thức CT1 (bổ sung 10 mL dịch vi khuẩn <em>P. aryabhattai</em> RB.HP54, mật độ 10⁸ CFU/mL) là công thức cho hiệu quả tổng thể tốt lên các chỉ tiêu chiều cao cây, đường kính thân, số nhánh, khối lượng sinh khối tươi và khô, chiều dài rễ, khối lượng rễ tươi và khô so với đối chứng. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng ứng dụng của <em>P. aryabhattai</em> RB.HP54 trong thúc đẩy sinh trưởng cây Câu kỷ tử, góp phần định hướng phát triển nông nghiệp sinh học và giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học.</p> Trịnh Thị Huyền Trang, Trần Thị Phương Hạnh, Nguyễn Phương Đại Nguyên, Đoàn Chiến Thắng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/677 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Valorization of spent coffee grounds: Bioactive recovery, health benefits, and sustainable applications https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/640 <p>Spent coffee grounds (SCGs), a major by-product of the coffee industry, are increasingly recognized for their rich profile of bioactive compounds and diverse functional properties. This review synthesizes current research on the chemical composition of SCGs, highlighting key constituents such as phenolic acids, flavonoids, dietary fiber, and melanoidins. Advanced extraction techniques, including supercritical CO₂ and ultrasound-assisted methods, have demonstrated effectiveness in maximizing the recovery of these bioactives. The health benefits of SCGs are evident in their strong antioxidant and anti-inflammatory activities, melanin inhibition relevant to cosmetic applications, and notable prebiotic potential that supports gut microbiota and short-chain fatty acid production. Beyond health, SCGs exhibit utility in industrial sectors, including food formulation, cosmeceuticals, pharmaceuticals, wastewater treatment, and environmental remediation. Emerging applications, such as enzyme immobilization and adsorbent material development for heavy metal removal, signal promising directions for future research. However, challenges such as regulatory approval, standardization, and consumer acceptance remain significant barriers to commercialization. This review concludes that valorizing SCGs represents a sustainable and economically viable strategy for circular bioeconomy models, and calls for further <em>in vivo</em> and clinical studies to validate their functional efficacy in human health and industrial settings.</p> Trần Văn Cường, Nguyễn Thị Thoa, Nguyễn Đình Sỹ Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/640 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Investigation of botanical characteristics, DNA barcoding and chemical constituents of Stahlianthus campanulatus Kuntze in Dak Lak province https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/695 <p>This study aimed to establish a scientific database on the biological characteristics and chemical constituents of <em>Stahlianthus campanulatus </em>Kuntze<em>,</em> a potential medicinal plant, collected from Chu Yang Sin National Park. The samples were identified to species level by DNA sequencing, along with detailed descriptions of morphology, microanatomy, and powdered crude drug characteristics, and preliminary analysis of chemical constituents. Sequencing of the <em>trnL–trnF</em> region yielded an 870 bps fragment, and Basic Local Alignment Search Tool (BLAST) showed similarity to <em>Stahlianthus campanulatus</em> Kuntze up to 99.84%. The rhizome powder is light brown, slightly pungent, and aromatic. The parenchyma composed fragments of polygonal thin-walled cells contain numerous ovoid and oval starch granules, along with scalariform vessels and fiber bundles. Chemical analysis indicated that the tubers of <em>S. campanulatus </em>contain several groups of compounds, including essential oils, free triterpenes, and coumarins, detected in ether and non-hydrolyzed alcohol extracts, existing in free form or as less-polar derivatives. The results contributed to the determination of species identity, morphological characteristics, and a preliminary profile of chemical constituents. These provide an important basis for more studies on the exploitation and conservation of this medicinal resource in the future.</p> Nguyễn Thị Luyến, Phan Thị Anh Ngọc, Nguyễn Văn Tịnh, Nguyễn Đình Sỹ Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/695 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Ảnh hưởng của việc bổ sung saccharomyces cerevisiae lên một số chỉ tiêu sản xuất của vịt Grimaud https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/657 <p>Nghiên cứu được tiến hành trên 2400 con vịt Grimaud từ 1 ngày tuổi đến 42 ngày tuổi để đánh giá ảnh hưởng của bổ sung <em>Saccharomyces cerevisiae</em> lên khả năng sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn, năng suất và chất lượng thịt. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 4 nghiệm thức (tương ứng với mức bổ sung <em>Saccharomyces cerevisiae </em>0, 3, 4, 5g), 3 lần lập lại. Kết quả cho thấy: Bổ sung <em>Saccharomyces cerevisiae</em> trong khẩu phần ăn của vịt Grimaud cho khối lượng xuất chuồng, tăng khối lượng của vịt nuôi qua các tuần tuổi cao hơn so với lô không bổ sung (P&lt;0,05) và trong các mức bổ sung <em>Saccharomyces cerevisiae</em>, bổ sung ở mức 5g cho khối lượng cơ thể cao nhất. Bổ sung <em>Saccharomyces cerevisiae</em> trong khẩu phần ăn của vịt Grimaud không ảnh hưởng tới lượng thức ăn thu nhận qua các tuần tuổi (P&gt;0,05) nhưng làm giảm FCR so với lô đối chứng (P&lt;0,05) và tính trên toàn bộ giai đoạn nuôi ở mức bổ sung 5g <em>Saccharomyces cerevisiae</em> cho hiệu quả chuyển hóa thức ăn tốt nhất. Đối với các chỉ tiêu năng suất thịt như khối lượng sống, khối lượng thân thịt, khối lượng thịt ức, khối lượng thịt đùi, tỷ lệ thịt ức và tỷ lệ thịt đùi bị ảnh hưởng bởi tác động của <em>Saccharomyces cerevisiae (P&lt;0,05)</em>; tuy nhiên chỉ tiêu tỷ lệ tỷ lệ thân thịt và tỷ lệ mỡ bụng giữa lô bổ sung và không bổ sung<em> Saccharomyces cerevisiae </em>không có sự sai khác (P&gt;0,05)<em>. </em>Đồng thời,<em> v</em>iệc bổ sung <em>Saccharomyces cerevisiae</em> trong khẩu phần ăn của vịt Grimaud không ảnh hưởng lên các chỉ tiêu lý tính của thịt.</p> Mai Thị Xoan, Lê Hiểu Kiều, Đặng Thị Phương Thảo, Bùi Thị Như Linh Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/657 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Ảnh hưởng của IAA trong dịch lọc vi khuẩn Priestia aryabhattai RB.HP54 đến sinh trưởng cây mô Kỷ tử (Lycium barbarum L.) trong giai đoạn huấn luyện (ex vitro) https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/675 <p>Nghiên cứu đánh giá tác động của indole-3-acetic acid (IAA) được tổng hợp từ vi khuẩn<em> Priestia aryabhattai</em> RB.HP54 đến sinh trưởng cây mô Kỷ tử (<em>Lycium barbarum</em> L.) trong giai đoạn huấn luyện <em>ex vitro</em>. Thí nghiệm được bố trí tại nhà kính với sáu công thức xử lý, bao gồm các nồng độ IAA từ 1 đến 5 mg/L và đối chứng. Kết quả cho thấy tất cả nghiệm thức đều đạt tỷ lệ sống 100%, trong đó dịch lọc vi khuẩn có nồng độ IAA 4 mg/L (CT4) cho hiệu quả tốt nhất. Sau 6 tuần huấn luyện, diện tích lá đạt 5,54 cm², tăng 85,3%; số lá tăng gần 3 lần; trọng lượng tươi tăng 7,22 lần và số rễ tăng 2,83 lần so với đối chứng. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng IAA từ vi sinh vật, góp phần tối ưu hóa nhân giống và sản xuất cây Kỷ tử theo hướng bền vững.</p> Trần Thị Phương Hạnh, Trịnh Thị Huyền Trang, Nguyễn Đình Sỹ, Phan Xuân Huyên, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Ngọc Hữu, Trần Văn Cường Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/675 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700 Research on the effect of substrate on the germination and growth of Calocedrus macrolepis Kurz plant in the nursery stage https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/681 <p>Bách xanh (<em>Calocedrus macrolepis </em>Kurz) là cây gỗ lớn, thân thẳng, tán lá đẹp. Gỗ được sử dụng trong xây dựng và làm đồ mỹ nghệ. Ngoài ra, cây còn được sử dụng trồng làm cây cảnh quan. Loài có phân bố ở Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội (Ba Vì), Đắk Lắk, Lâm Đồng và Khánh Hòa. Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của giá thể đến khả năng nảy mầm và sinh trưởng cây con ở giai đoạn vườn ươm phục vụ cho mục đích sản xuất giống. Thời gian thu quả Bách xanh thích hợp từ tháng 10 - 11 hàng năm. Khối lượng trung bình của 1.000 g tương ứng với 67.857 hạt. Hạt sau khi xử lý cho thấy hiệu quả khi được gieo trên giá thể xơ dừa với tỷ lệ nảy mầm đạt 92%. Cây con Bách xanh 2 tháng tuổi cần được nuôi dưỡng với thành phần ruột bầu 50% đất + 50% xơ dừa và chăm sóc (10 tháng tuổi) đến khi cây đạt chiều cao trên 32 cm và đường kính gốc đạt trên 6 mm là đủ tiêu chuẩn xuất vườn.</p> Nguyễn Thanh Nguyên, Lê Hồng Én, Nguyễn Văn Phúc, Lê Cảnh Nam Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Tây Nguyên https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://tckhtn.ttn.edu.vn/index.php/tckh/article/view/681 Wed, 31 Dec 2025 00:00:00 +0700