Đánh giá chất lượng tinh dịch và hiệu quả thụ tinh nhân tạo ở vịt Hòa Lan (Anas platyrhynchos domesticus)

Main Article Content

Đánh giá chất lượng tinh dịch và hiệu quả thụ tinh nhân tạo ở vịt Hòa Lan (Anas platyrhynchos domesticus)

Tác giả

Phan Nhân
Nguyễn Thị Mỹ Phương

Tóm tắt



Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2024 tại trại chăn nuôi vịt thuộc xã Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, nhằm đánh giá chất lượng tinh dịch và hiệu quả thụ tinh nhân tạo ở vịt Hòa Lan. Tổng cộng 20 vịt trống và 60 vịt mái ở độ tuổi 7–10 tháng được sử dụng trong thí nghiệm. Tinh dịch được thu từ từng cá thể trống trong 8 tuần với tần suất 3 ngày/lần vào lúc 6 giờ sáng. Vịt mái được chia thành ba nhóm phối giống theo ba khung giờ khác nhau trong ngày (6–8 giờ, 11–13 giờ, 15–17 giờ). Kết quả cho thấy chất lượng tinh dịch của vịt Hòa Lan khá ổn định với thể tích trung bình 0,42 ml, pH 7,45, hoạt lực tinh trùng đạt 85,91%, nồng độ 2,34 x109/ml và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình thấp (5,69%). Về hiệu quả thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ có phôi cao nhất ở nhóm phối giống 11–13 giờ (89,90%), trong khi tỷ lệ trứng nở cao nhất ghi nhận ở hai nhóm phối giống vào thời điểm 6-8 giờ và 11-13 giờ (93,10% và 94,38%), thấp nhất ở nhóm phối 15–17 giờ (89,41%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), cho thấy thời điểm phối giống trong khoảng 6–13 giờ là phù hợp nhất để đạt hiệu quả sinh sản cao ở vịt Hòa Lan.




Article Details

Chuyên mục
Khoa học Nông Lâm nghiệp
Tiểu sử của Tác giả

Phan Nhân

Khoa Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Tây Đô;
Tác giả liên hệ: Phan Nhân; Email: pnhan@tdu.edu.vn.

Nguyễn Thị Mỹ Phương

Khoa Sinh học Ứng Dụng, Trường Đại học Tây Đô

Tài liệu tham khảo

  • Chen Y.C., Liu H.C., Wei L.Y., Huang J.F., Lin C.C., Blesbois E., Chen M.C. (2016). Sperm quality parameters and reproductive efficiency in Muscovy duck (Cairina moschata). Journal of Poultry Science, 53(3), 223–232. https://doi.org/10.2141/JPSA.0150162
  • Ghonim I. A., Awad A. L., El-sawy M. A., Fatouh H., Zenat., Ibrahiem A. (2009). Effect of frequency of semen collection, dilution rate and insemination dose on semen characteristics and fertility of Domyati ducks. Poultry Science, 29(4), 1023–1045.
  • Hidayat N., Ismoyowati I., Hidayah C.N., Nugroho A.P. (2019). Fertility and fertile period of duck eggs after artificial insemination with muscovy duck semen supplemented with vitamin C and E. Jurnal Kedokteran Hewan, 13(3), 88–92.
  • Hoàng Tuấn Thành và Dương Xuân Tuyển (2016). Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Hòa Lan nuôi bảo tồn tại Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, 63, 38–47.
  • Hoàng Tuấn Thành, Nguyễn Thị Hiệp, Nguyễn Thị Lan Anh và Nguyễn Thị Thủy Tiên (2021). Ảnh hưởng của phương thức nuôi đến khả năng sinh trưởng và sinh sản của vịt Hòa Lan. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, 263, 35–41.
  • Johnson A.S. (1954). Artificial insemination and the duration of fertility of geese. Poultry Science, 33, 638–640.
  • Kamar G.A.R. (1962). Semen characteristics of various breeds of drakes in the subtropics. J. Reprod. Fertil, 3, 405–409. https://doi.org/10.1530/jrf.0.0030405
  • Kinney T. and Burger R.E. (1960). A technique for the insemination of geese. Poultry Science, 39, 230–232. https://doi.org/10.3382/ps.0390230
  • Łukaszewicz E., Jerysz A., and Kowalczyk A. (2020). Reproductive season and male effect on traits of Muscovy duck semen. Reproduction in Domestic Animals, 55(12), 1735–1746. https://doi.org/10.1111/RDA.13833
  • Ngô Thành Trung, Trần Thị Chi, Tạ Thị Hồng Quyên, Vũ Hải Yến, Ngô Thị Minh Khánh, Nguyễn Đức Trường và Sử Thanh Long (2023). Kết quả bước đầu đánh giá chất lượng tinh và hiệu quả thụ tinh nhân tạo ở vịt cỏ nuôi tại Ứng Hòa, Hà Nội. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, 16, 53–60.
  • Nguyễn Tấn Anh (2003). Thụ tinh nhân tạo cho gia súc – gia cầm. NXB Lao Động – Xã Hội.
  • Nguyễn Thị Hồng Trinh, Đậu Văn Hải, Nguyễn Bá Chung và Hoàng Tuấn Thành (2020). Ảnh hưởng của mức năng lượng trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng và sinh sản của vịt Hòa Lan. Tạp chí KHCN Chăn nuôi, 117, 59–71.
  • Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Hiệp và Hoàng Tuấn Thành (2018). Hiện trạng chăn nuôi vịt Hòa Lan tại một số tỉnh ĐBSCL. Tạp chí KHCN Chăn nuôi, 91, 61–71.
  • Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Nguyễn Đức Trọng, Vương Thị Lan Anh và Lê Thị Mai Hoa (2020). Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của đàn hạt nhân giống vịt Bầu Bến. Tạp chí KHCN Chăn nuôi, 107, 2–11.
  • Nhan P. (2025). Ejaculation frequency and extender type influence semen quality in Vietnamese Co ducks. Advances in Animal and Veterinary Sciences, 13(9), 1941–1951. https://dx.doi.org/10.17582/journal.aavs/2025/13.9.1941.1951
  • Phạm Công Thiếu, Lương Thị Hồng, Hồ Lam Sơn, Trần Quốc Tuấn, Hoàng Văn Tiệu và Võ Văn Sự (2004). Kết quả theo dõi ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Bầu Quỳ và Bầu Bến… Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, 185–192.
  • Putranti O. D., Kustono, Ismaya D. (2010). Effect of crude tannin addition to liquid semen of Ettawa goat crossbred… Buletin Peternakan, 34(1), 1-7. http://dx.doi.org/10.21059/buletinpeternak.v34i1.100
  • Taskin A., Ergün F., Karadavut U., and Ergün D. (2020). In vitro storage of Peking duck semen in different diluents at +5°C. Türk Tarım ve Doğa Bilimleri Dergisi, 7(4), 1018–1025. https://doi.org/10.30910/TURKJANS.709950
  • Tarif A.M.M., Bhuiyan M.M.U., Ferdousy R.N., Juyena N.S. and Mollah M.B.R. (2013). Evaluation of semen quality among four chicken lines. IOSR J Agric Vet Sci, 6(5), 7–13.
  • Wagner A. and Pingel H. (1995). Characteristics of semen of Muscovy and Pekin drakes. Proc 10th Eur. Symp. Waterfowl, Halle, 286–290.
  • Zabiq A., Samsudewa D., and Sutiyono (2017). Evaluasi kualitas semen entok… Agromedia, 35(2), 26–32. https://doi.org/10.47728/ag.v35i2.200
  • Zawadzka J., Łukaszewicz E. and Kowalczyk A. (2015). Comparative semen analysis of two Polish duck strains… European Poultry Science, 79, 1–9.